Tỷ trọng kế dải đo 1.3 - 1.4

Thương hiệu: (Đang cập nhật ...) Loại: (Đang cập nhật ...)

35.000₫
Tỷ trọng kế dải đo 1.3 - 1.4 g/cm 3 Đặc điểm: Tỷ trọng kế được sử dụng rất rộng rãi. Đối với chất tan trong nước: Tỷ trọng kế dùng để đo tỷ trọng các dung dịch để xác định axit, kiềm, mật độ dung dịch muối, ví dụ, axit sulfuric, axit nitric, axit clohydric, axit vô cơ và nhất địn...
chinh-sach
Miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội với đơn hàng lớn hơn 5.000.000 đ
chinh-sach
Giao hàng ngay sau khi đặt hàng bằng ship nhanh trong ngày, chuyển phát nhanh,...
chinh-sach
Đổi trả trong 3 ngày, thủ tục đơn giản
chinh-sach
Nhà cung cấp xuất hóa đơn cho sản phẩm này

Tỷ trọng kế dải đo 1.3 - 1.4 g/cm3

Đặc điểm: 

Tỷ trọng kế được sử dụng rất rộng rãi. 

Đối với chất tan trong nước: Tỷ trọng kế  dùng để đo tỷ trọng các dung dịch để xác định axit, kiềm, mật độ dung dịch muối, ví dụ, axit sulfuric, axit nitric, axit clohydric, axit vô cơ và nhất định hoặc một axit. 
Đối với chât nhẹ hơn nước: Tỷ trọng kế  dùng để đo mật độ chất lỏng như methanol, ethanol, dung dịch ethyl ether, cũng như xăng, dầu hỏa, dầu thực vật, ether dầu mỏ và các loại tương tự. 
    Đối với phòng thí nghiệm, đo mật độ chất lỏng trong phòng thí nghiệm, sử dụng mật độ chăm sóc thứ hai tiêu chuẩn cho phù hợp. 
Thông số kỹ thuật:

Dải đo:  1.3 - 1.4 g/cm3

Chiêu dài: 30cm

Hướng dẫn sử dụng:

  1. Thứ nhất: Chọn tỷ trọng kế phù hợp với dải đo của chất lỏng, tỷ trọng của chất lỏng được xác định bằng cảm quan trước để chọn dải đo cho phù hợp. Nếu không biết chính xác thì phải thử ở nhiều dải đo khác nhau.
  2. Thứ 2: Lấy ống đong cho chất lỏng cần đo vào, sao cho khi cho tỷ trọng kế vào không chạm đáy của ống đong. Lưu ý khi cho tỷ trọng kế vào chất lỏng thì tỷ trọng kế phải được làm sạch cẩn thận.

 

  1. Thứ 3: Đọc kết quả trên tỷ trọng kế khi cho vào chất lỏng. Vị trí đọc kết quả là tại mặt chất lỏng. Lưu ý khi cho tỷ trọng kế vào phải khuấy nhẹ để các chất lỏng đều và làm hết bọt khí, tránh sai số.
popup

Số lượng:

Tổng tiền: